kinh doanh tri thức
I. Tổng quan về Thực tập sinh kinh doanh 1. Các kiểu Thực tập sinh kinh doanh Thực tập sinh kinh doanh (Sales Trainee) là những người chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và xin vào các vị trí thực tập để học hỏi, rèn luyện, trải nghiệm và chuẩn bị sẵn sàng để xin việc sau này.
Mục tiêu của mô hình Canvas là định hướng, triển khai kế hoạch kinh doanh. Mô hình Canvas là một khung chiến lược đồ hoạ, giúp thể hiện và hệ thống thông tin. Mục tiêu của mô hình Canvas là định hướng, triển khai kế hoạch kinh doanh tài chính, con người, tri thức, cơ
Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh - Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 [ kết nối tri thức ] Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách giáo khoa. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học.
Trong bài viết dưới đây, hãy cùng ezCloudhotel tìm hiểu những thách thức trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn hiện nay cũng như cách vượt qua những thách thức đó. 1. Sự phát triển của mô hình Airbnb 2. Kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao 3. Xu hướng tiếp thị thay đổi 4. Vấn đề an toàn dữ liệu 5. Khó khăn khi xây dựng lòng trung thành của khách hàng
Mẫu báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị kinh doanh. Mục lục ẩn. 1. BCTT Hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng tại công ty Phúc Hưng. 2. BCTT Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Việt Thành. 3. BCTT Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ
Site De Rencontre Ado En Ligne Gratuit. Trong kỷ nguyên số, bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, tri thức là nhân tố không thể thiếu trong doanh nghiệp. Khi công nghệ ngày càng phát triển, khoảng cách giữa các doanh nghiệp sẽ càng rút ngắn, sự khác biệt đến từ khả năng đổi mới và tốc độ đến từ tri thức của tổ chức. Các cá nhân có sự chia sẻ, trau dồi kiến thức liên tục sẽ tạo ra những ý tưởng mới có giá trị cho doanh nghiệp. Theo Peter F. Drucker, nhà quản trị nổi tiếng, nhận định “Tài sản quý giá nhất của một công ty thế kỷ 20 là thiết bị sản xuất. Tài sản quý giá nhất của tổ chức thế kỷ 21, cho dù là kinh doanh hay phi kinh doanh, sẽ là tri thức, người lao động và năng suất của họ”. Môi trường kinh doanh thay đổi đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự thay đổi. Xu hướng cho sự phát triển tương lai là doanh nghiệp trở thành trung tâm tri thức, nơi tạo không gian, nuôi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức của các cá nhân. Từ đó biến tri thức thành kết quả là sản phẩm/dịch vụ cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng, tạo ra hiệu quả kinh doanh, phát triển doanh nghiệp. XU HƯỚNG DOANH NGHIỆP TRỞ THÀNH TRUNG TÂM TRI THỨC Doanh nghiệp cần nhìn nhận rằng để tăng trưởng có được vị trí vững chắc trên thị trường thì bản thân cần là một trung tâm tri thức. Trung tâm tri thức có thể hiểu là doanh nghiệp tạo môi trường để các cá nhân phát triển kiến thức, năng lực, thúc đẩy họ chia sẻ và lưu giữ thông qua nền tảng công nghệ. Qua thời gian triển khai kiến thức sẽ liên tục được hoàn thiện, tái tạo. Đây là cách thức khiến đối thủ không thể bắt kịp, bởi nếu chỉ dựa vào công nghệ mới họ có thể đầu tư công nghệ còn tốt hơn. Chỉ khi đối thủ cố gắng bắt kịp trình độ tri thức, chiến lược, doanh nghiệp của bạn đã đang ở trình độ khác thì mới có thể ưu thế lớn. Tri thức tạo ra lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh thể hiện ở chất lượng nhân sự và giá trị của sản phẩm/dịch vụ. Các doanh nghiệp trong ngành thường xuyên cạnh tranh về nhân tài. Tổ chức tập trung vào tính tri thức sẽ điểm đến tiềm năng cho nhân sự, khi họ có cơ hội học hỏi và kiện toàn năng lực của mình. Phát triển năng lực diễn ra liên tục từ các hoạt động đào tạo cũng như không gian chia sẻ kiến thức giữa các thành viên. Ví dụ, trong một tình huống với khách hàng, nhân viên cũ chia sẻ những kinh nghiệm xử lý với nhân viên mới. Đặt trong tương quan so sánh, với một vấn đề/nhu cầu khách hàng, nhân sự doanh nghiệp nào xử lý tốt hơn, tạo cảm xúc khách hàng tích cực thì đã chiếm lợi thế trước đối thủ. Đặc thù nguồn nhân lực mới nhu cầu học hỏi và phát triển lớn, họ luôn tò mò trước vấn đề mới. Vì vậy, một tổ chức đề cao tính tri thức sẽ có lợi thế về thu hút nhân sự có năng lực. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ sẽ phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng. Do vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt nhanh nhu cầu của họ và hoàn thiện sản phẩm nhanh chóng. Doanh nghiệp tập trung vào tính tri thức có khả năng đổi mới nhanh thông qua liên tục đề cao thử nghiệm, họ hỏi điều mới tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Ví dụ điển hình là trường hợp của Apple, họ mạnh về tri thức và nghiên cứu, sản phẩm iphone đưa ra với chất lượng vượt trội giải quyết nhu cầu khách hàng. Tri thức nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Doanh nghiệp tập trung trí thức tác động giảm chi phí, tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận cao hơn, đảm bảo các điều khoản đề xuất nhất quán cho khách hàng. Ví dụ, các công ty dịch vụ tài chính hiện cung cấp các giao dịch dịch vụ qua Internet, và để giải quyết các vấn đề chung của khách hàng, họ tạo ra một nền tảng kiến thức; một kho lưu trữ trung tâm chứa các câu trả lời cho các câu hỏi thường gặp của người dùng nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả dựa trên nâng cao năng suất làm việc của các cá nhân. Năng suất được nâng cao khi năng lực của các cá nhân trong tổ chức được nâng cao. Điều đó thể hiện khi họ có đủ kiến thức để xử lý và hoàn thành công việc nhanh chóng và đảm bảo chất lượng. Một tổ chức có hệ thống quản trị tri thức tốt sẽ có tác động trực tiếp đến hiệu quả và năng suất hoạt động của nhân viên. Quản trị tri thức thúc đẩy chất lượng đào tạo Đào tạo là hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp, nhân viên cảm thấy họ là một phần của một cộng đồng đoàn kết và hỗ trợ. Quản trị tri thức tốt sẽ tối ưu chất lượng đào tạo mang lại ROI tỷ suất hoàn vốn khi đầu tư vào tạo. Sau mỗi hoạt động đào tạo thông qua việc quản trị tri thức tốt những tài liệu, kiến thức sẽ được lưu trữ lại. Nhân viên được tiếp cận dễ dàng với các tài liệu đào tạo trước đó để áp dụng vào thực tiễn công việc. Khi nhân sự mới gia nhập cũng có thể được đào tạo lại những kiến thức này từ các thành viên khác. Điều này sẽ giúp nhân sự làm việc năng suất và tự tin hơn, người truyền tải kiến thức sẽ hiểu rõ và ghi nhớ nội dung hơn Nền tảng quản lý tri thức được tổ chức tốt, dễ sử dụng là cần thiết để thúc đẩy sự hợp tác trong đào tạo và học tập. Hệ thống quản lý tri thức lớn trong tổ chức cho phép tất cả nhân viên phát triển năng lực liên tục thông qua chia sẻ giữa các thành viên và tái tạo kiến thức trải qua quá trình áp dụng vào thực tiễn. Với chương trình đào tạo doanh nghiệp đầu tư, thông qua quản trị tri thức tốt, kiến thức đó sẽ được nhân lên và được truyền tải lại cho nhiều nhân sự hơn nữa. 3 TRỤ CỘT PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRONG KỶ NGUYÊN SỐ Trong kỷ nguyên số, doanh nghiệp hướng đến hoạt động hiệu quả có tính thức ứng cao với môi trường kinh doanh. Yêu cầu sống còn là doanh nghiệp cần hoàn thiện 3 trụ cột 01. Tổ chức truyền thông hướng đến kinh doanh hiệu quả, 02. Tổ chức tri thức gắn với kinh tế số. 03, Tổ chức xây dựng giá trị hướng đến con người, hạnh phúc nhân viên. Theo phương pháp tiếp cận truyền thống, doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực đội ngũ sẽ dựa vào bên ngoài để phát triển tri thức như các trường, đào tạo inhouse. Nhưng trước sự cạnh tranh và đòi hỏi trải nghiệm khách hàng cao, doanh nghiệp cần tự phát triển, sản xuất tri thức riêng mình tập trung hoàn thiện 3 trụ cột kể trên. 1. Tổ chức kinh doanh hiệu quả Doanh nghiệp ưu tiên hiệu quả kinh doanh và tính cạnh tranh thị trường. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng chiến lược, văn hóa doanh nghiệp bài bản tạo dấu ấn thị trường. Chiến lược theo sát nhu cầu, nỗi đau của khách hàng, đặt trong mối tương quan với năng lực tổ chức. Mục đích là mang đến trải nghiệm vượt trội cho khách hàng và khác biệt với đối thủ. Trong bối cảnh biến động, chiến lược đòi hỏi tiếp cận mềm dẻo, linh hoạt, 70% tập trung thích ứng hiện tại, xây dựng mục tiêu chiến lược, 20% định hướng chiến lược tương lai 2 đến 3 năm, 10% chuẩn bị nguồn lực xây dựng cho dài hạn. Chiến lược luôn song hành với văn hóa trong phát triển kinh doanh. Ngay khi chiến lược được hoạch định rõ ràng, có sự đột phá nhưng đội ngũ không có sự gắn kết, không có sự giao tiếp tốt và cam kết với tổ chức cũng sẽ thất bại. Chiến lược đóng vai trò định hướng đường đi, văn hóa quyết định việc thực thi trong thực tế. Doanh nghiệp cần hướng đến xây dựng văn hóa đề cao sự hợp tác, trao quyền và sáng tạo cho đội ngũ, cũng như lấy khách hàng làm trung tâm để tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy triển khai chiến lược hiệu quả. Văn hóa là vấn đề về con người cần xuất phát từ tư duy, tầm nhìn lãnh đạo, truyền đạt đầy đủ tác động đội ngũ nhân sự. Thiếu một trong hai yếu tố chiến lược và văn hóa, doanh nghiệp khó để kinh doanh hiệu quả, hình thành lợi thế cạnh tranh. 2. Tổ chức tri thức Sự cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng tổ chức với nền tảng là vốn tri thức vững vàng. Tri thức tổ chức là kết tinh của tài năng, kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự trong công ty. Thông qua quá trình tích lũy, trao đổi, chia sẻ, doanh nghiệp lưu trữ lại và trải qua thời gian áp dụng sẽ tái tạo ra những tri thức mới, đột phá hơn, hiệu quả hơn. Ví dụ Nguyên lý phát triển sản phẩm và tính năng mới luôn được lưu giữ. Trải qua thời gian đưa ra thị trường, nhân sự tài năng có thể nắm bắt được, xác định những điểm chưa hiệu quả và xây dựng kế hoạch cải thiện bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngay cả khi nhận sự mới vào cũng sẽ hiểu được về sản phẩm, cách thức vận hành. Đây là lợi thế của tổ chức tập trung, đề cao tính tri thức. Khi nhân sự cốt cán rời đi thì tri thức đó sẽ không mất đi, mà vẫn được lưu trữ và liên tục hoàn thiện qua các thế hệ nhân viên. Tổ chức tri thức sẽ có nét chung là nền văn hóa đề cao sự học hỏi và phát triển năng lực của các cá nhân. Công ty có lộ trình và khung chương trình đào tạo phát triển nhân sự hàng quý, hàng năm. Đồng thời, nhân sự được trao quyền, khuyến khích sáng tạo và thử nghiệm ý tưởng mới. Xây dựng nét văn hóa học tập này đòi hỏi tư duy cởi mở của lãnh đạo, đề cao yếu tố con người và tri thức cho đội ngũ, coi tri thức là trụ cột trong sản xuất và kinh doanh. Triết lý này cần được thể hiện nhất quán qua hành động và lời nói, đi cùng với chính sách, thể chế rõ ràng. Mỗi doanh nghiệp là trung tâm tri thức, tự sản xuất và tái tạo ra tri thức mới để liên tục làm mới mình, tốc độ đổi mới nhanh hơn đối thủ. Theo truyền thống, doanh nghiệp dựa vào bên ngoài để phát triển tri thức như các trường, đối tác đào tạo. Nhưng xu thế hiện tại doanh nghiệp cần tự mình phát triển tri thức bởi chỉ họ mới hiểu rõ được đặc thù kinh doanh, đặc điểm nhân sự, những thiếu sót cần cải thiện. 3. Tổ chức tập trung vào con người, xây dựng hạnh phúc nhân viên Theo nghiên cứu Happiness and Productivity của Đại học Warwick, khi nhân viên hạnh phúc và hài lòng với môi trường làm việc của mình,năng suất công việc tăng lên 12%. Với tư duy doanh nghiệp truyền thống, nhân sự là công cụ để sản xuất, tạo ra năng suất lao động, hoàn thiện sản phẩm. Đây là tư duy sản xuất từ thế kỷ trước, trong thế kỷ 21 hiện nay, nhân sự là chìa khóa tạo ra sức cạnh tranh và sự sáng tạo trong tổ chức. Doanh nghiệp đối mặt với tài toán cạnh tranh nhân tài, thu hút và giữ chân đội ngũ. Do vậy, mỗi tổ chức cần ưu tiên xây dựng hạnh phúc nhân viên, coi nhân viên như là khách hàng của doanh nghiệp. Sự hạnh phúc của nhân viên có liên kết chặt chẽ với các nhà lãnh đạo, khi họ xây dựng môi trường cởi mở, trao quyền, lắng nghe và phát huy năng lực của đội ngũ. Điều quan trọng là doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đãi ngộ phù hợp với năng lực, nhu cầu, nguyện vọng của đội ngũ. Bộ phận nhân sự nắm được một số thước đo chính về sự gắn kết nhân sự, tỷ lệ giữ chân, sự hài lòng & cam kết cũng như hiệu suất của các cá nhân. Những thước đo này sẽ phản ánh sự hạnh phúc của đội ngũ. Nhân viên cảm thấy hạnh phúc không chỉ vì yếu tố lương thưởng mà còn là phúc lợi, đào tạo & phát triển, cân bằng công việc và cuộc sống. Do đó, doanh nghiệp nên hài hòa các yếu tố, xác định ưu tiên để phân bổ nguồn lực đầu tư nhiều hơn, nhưng cố gắng đảm bảo sự cân bằng. Bởi, ngay cả khi lương thưởng cao, nhưng nhân sự không được đào tạo và nâng cao năng lực thường xuyên thì họ cũng sẽ rời bỏ tổ chức. Doanh nghiệp thành công hiện nay đều cần dựa trên hệ sinh thái hợp tác với sự hiện diện của các đối tác trong các lĩnh vực hoạt động như sản xuất, phân phối, kinh doanh và đào tạo. Theo Báo cáo của Gartner, xu hướng đến năm 2025, tổ chức sẽ tăng cường sử dụng các dịch vụ tư vấn bên ngoài do tốc độ thay đổi ngày càng nhanh của thị trường. Doanh nghiệp nên có đối tác chiến lược về xây dựng tri thức để hướng đến mục tiêu phát triển, với trọng tâm là đội ngũ cộng tác, giàu chuyên môn, được đào tạo liên tục. OD CLICK sản xuất tri thức phù hợp với môi trường Việt Nam, tiệm cận với tri thức quốc tế. Công ty không hướng đến chia sẻ kinh nghiệm mà truyền đạt phương pháp tư duy mới để doanh nghiệp tự phát triển tri thức của riêng mình và áp dụng vào triển khai công việc. Các chương trình đào tạo xây dựng nội dung sát thực tiễn, căn cứ theo khảo sát nhu cầu người học. Báo cáo sau đào tạo sẽ cho doanh nghiệp bức tranh tổng quan về sự hiệu quả và định hướng bước phát triển nhân sự tiếp theo. Hoạt động tư vấn tập trung vào vấn đề chiến lược, văn hóa, tái tạo tổ chức. Mục tiêu đồng hành cùng ban lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở đồng sáng tạo giải quyết vấn đề. Bản chất tư vấn đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự cam kết và quản trị sự thay đổi hiệu quả. Công cụ, mô hình không thể phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp không thay đổi cách thức, thói quen làm việc. Nguồn tham khảo
Trước những thách thức và tác động của thị trường, các doanh nghiệp hướng đến sự phát triển cần có sự đổi mới liên tục và mạnh mẽ. Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần có nền tảng tri thức vững vàng, các cá nhân có sự chia sẻ và trau dồi kiến thức liên tục. Do vậy, việc quản lý những tri thức trong tổ chức là vấn đề then chốt để thành công trong thị trường, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất đề cao chất lượng sản phẩm, hiệu suất và tối ưu trong quy trình như may mặc, dược, da giày. Quản trị tri thức knowledge management đã được nhiều doanh nghiệp chú trọng để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước đối thủ và có những thành công vượt trội. Có thể kể đến như trường hợp Apple, doanh nghiệp nổi tiếng trong giới công nghệ với sự sáng tạo mang đến giá trị vượt trội cho khách hàng. Để có được thành tựu như vậy, Apple có hệ thống quản trị tri thức chặt chẽ. Bởi trong công ty công nghệ, những bí quyết, tri thức sáng tạo là chìa khóa tạo ra thành công trên thị trường. Do vậy, việc hình thành, chuyển giao tri thức cũng như bảo mật là ưu tiên hàng đầu với Apple. Các doanh nghiệp Việt hiện nay đã ý thức được vai trò của quản trị tri thức trong việc phát triển tổ chức bền vững. Song, quy trình cũng như cách thức quản trị tri thức hiệu quả đòi hỏi sự thấu hiểu và nghiên cứu, áp dụng phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ đề cập đến các mô hình quản trị tri thức nổi tiếng trên thế giới và các ứng dụng quản trị tri thức trong thực tiễn doanh nghiệp. Các lãnh đạo tham khảo và áp dụng mô hình phù hợp với đặc thù của tổ chức để có hiệu quả trong việc xây dựng, lưu trữ và chuyển giao tri thức trong doanh nghiệp. CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRI THỨC Quản trị tri thức là khái niệm đã được nghiên cứu và phát triển từ lâu trên thế giới. Do vậy, có nhiều những mô hình nghiên cứu về vấn đề này có thể kể đến như mô hình của Wiig 1993, Bukowitz và Williams 2000, mô hình Meyer và Zack 1996. Dựa vào những mô hình này, các nhà lãnh đạo có thể tham khảo và áp dụng phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Mô hình của Wiig 1993 Quản trị tri thức được bắt đầu với xây dựng, hình thành tri thức. Quá trình hình thành này đến từ sự tích lũy kiến thức từ các cá nhân. Nhân sự có thể tích lũy qua những kinh nghiệm làm việc của bản thân, được đào tạo bài bản thông qua trường lớp, tài liệu có sẵn như sách, báo. Đồng thời, các cá nhân có thể học tập chính đồng nghiệp, cấp trên của mình để hình thành vốn kiến thức nền tảng cho bản thân. Quá trình thứ hai là việc nắm bắt kiến thức. Trong bước này, kiến thức được hữu hình hóa thông qua các tài liệu cụ thể có thể là sách, bản hướng dẫn. Nếu như việc xây dựng kiến thức là việc các cá nhân tự tích lũy vốn tri thức cho riêng mình thì bước nắm bắt này là việc cụ thể ra thành tài liệu cụ thể. Ví dụ điển hình trong doanh nghiệp là quy trình xây dựng đề xuất cho khách hàng, kịch bản làm việc với khách hàng, hay bộ kỹ năng nội bộ cụ thể. Khi được hữu hình hóa, việc truyền tải đến các thành viên là dễ dàng. Khi nhân sự có thể tham khảo và nắm được kiến thức của tổ chức, những năng lực cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả. Quá trình tiếp theo là tổng hợp kiến thức. Đây là quá trình lưu trữ kiến thức trên nền tảng dữ liệu của doanh nghiệp. Hiện nay trong bối cảnh công nghệ bùng nổ, việc lưu trữ dễ dàng thay vì bằng tài liệu trên giấy như trước kia. Các doanh nghiệp có thể xây dựng và lưu kiến thức qua video, tài liệu trên các định dạng. Điều này giúp chia sẻ và tổng hợp kiến thức trở nên dễ dàng. Đồng thời tính bảo mật được nâng cao khi những tài liệu nội bộ sẽ chỉ cấp phép cho những người có trách nhiệm. Điều này tránh tình trạng bị mất tài liệu, kiến thức quan trọng. Nhiều doanh nghiệp đã có buổi huấn luyện nội bộ qua E – learning, nội dung bài giảng, video được lưu lại dễ dàng. Do vậy, những nhân sự có thể truy xuất và tìm hiểu kĩ hơn. Quá trình cuối cùng là áp dụng kiến thức. Sau khi hình thành và chia sẻ, các cá nhân sẽ áp dụng những tri thức đã được đào tạo vào các nội dung công việc cụ thể. Ví dụ khi làm việc với khách hàng, các nhân sự có thể áp dụng những kinh nghiệm và quy trình đã được chuẩn hóa. Song, chu kì được lặp lại khi trải qua quá trình tương tác và làm việc, những quy trình, chính sách cũ có thể được thay đổi, sáng tạo và ngày càng hoàn thiện hơn. Mô hình Choo 1998 Mô hình Choo hướng đến cách tiếp cận khác khi nhấn mạnh vào tạo cảm giác, sáng tạo tri thức và ra quyết định. Neto et al 2009 cũng cho rằng ba quá trình này có tính kết nối cao này đóng một vai trò chiến lược đối với việc mở ra tầm nhìn tri thức của tổ chức. Tạo cảm giác Mục tiêu dài hạn của quá trình này là đảm bảo rằng các tổ chức sẽ thích ứng và tiếp tục phát triển thịnh vượng trong một môi trường biến động. Quá trình này dựa trên những kinh nghiệm và thông qua thu thập thông tin để nắm được những thay đổi, xu hướng về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các tác nhân khác. Quá trình này cho thấy sự cần thiết trong việc thay đổi để tăng khả năng thích ứng thông qua sự thấu hiểu về môi trường kinh doanh và những yếu tố tác động đến doanh nghiệp. Từ đó hướng đến việc tạo ra tri thức trong tổ chức để giúp các cá nhân nâng cao năng lực và làm giàu vốn tài sản tri thức của tổ chức. Khi vốn tri thức được nâng cao, những con người trong tổ chức đủ hiểu biết để nhận ra doanh nghiệp cần thay đổi từ đâu để tạo ra sự hiệu quả. Đồng thời, năng lực của các cá nhân đáp ứng được đòi hỏi của sự chuyển đổi trong tổ chức. Như quan sát trên mô hình, Tạo cảm giác là nền tảng tương tác hai chiều với sáng tạo tri thức mới và ra quyết định. Cảm giác phải thay đổi và tác động môi trường bên ngoài thúc đẩy sự sáng tạo ra tri thức mới trong tổ chức. Đồng thời cảm giác cần thay đổi để thích nghi thôi thúc doanh nghiệp đưa ra quyết định. Song để đưa ra quyết định thì cần có nền tảng thông tin và tri thức cần thiết. Sáng tạo tri thức mới Sáng tạo tri thức có thể được coi là sự chuyển đổi trải nghiệm cá nhân thành kiến thức thông qua đối thoại và chia sẻ. Neto et al 2009 cho rằng đây là một quá trình cho tổ chức tạo ra tri thức mới thông qua việc học tập. Mỗi doanh nghiệp đều có vốn tri thức riêng xuất phát từ những con người bên trong tổ chức. Họ trao đổi chia sẻ với nhau và thông qua quá trình làm việc. Song, đứng trước thách thức của thị trường, vốn tri thức đó cần được nâng cao và đổi mới liên tục. Điều này giúp các công ty khởi tạo các khả năng mới, tạo sản phẩm mới và mang đến trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Ví dụ minh họa có thể thấy, doanh nghiệp liên tục đổi mới trong quy trình tiếp cận khách hàng, những phương pháp thiết kế sản phẩm. Đây là quá trình đội ngũ nhân sự và tổ chức cùng phát triển thông qua việc cải tiến và đổi mới hướng đến hoàn thiện năng lực cá nhân và mang đến giá trị tốt hơn trên thị trường. Ra quyết định Đây là quá trình doanh nghiệp lựa chọn phương án chiến lược tốt nhất để có kế hoạch hành động hướng đến thích ứng với môi trường biến trường biến động. Để lựa chọn được phương án tốt nhất đòi hỏi có nền tảng tri thức vững vàng trong doanh nghiệp. Các cá nhân nắm bắt được những tác động của môi trường bên ngoài, cùng với vốn kiến thức được trau dồi sẽ đưa ra quyết định chiến lược. Theo mô hình có thể thấy, việc ra quyết định chịu sự tác động của cảm giác cần phải thay đổi và sự sáng tạo tri thức mới. Đồng thời việc ra quyết định kéo theo chu kỳ quản trị tri thức mới khi doanh nghiệp cần tiếp tục trau dồi để đạt được mục tiêu chiến lược đã đề ra. Mô hình đề cập đến việc quản trị tri thức trong tổ chức để thích nghi với những biến động và tạo sự đổi mới mạnh mẽ thông qua việc liên tục sáng tạo tri thức mới và có các quyết định chiến lược hiệu quả. Mô hình Meyer & Zack 1996 Mô hình do Meyer và Zack đưa ra xác định các giai đoạn khác nhau trong quản trị tri thức. Đây là quá trình tuần hoàn bắt đầu từ thu thập, sàng lọc thông tin, lưu trữ, phân phối và chuyển đổi thành tri thức để truyền tải đến các thành viên. Thu thập dữ liệu và thông tin Giai đoạn này tập trung vào chất lượng và độ chính xác của thông tin. Bởi thông tin sẽ là cơ sở để chuyển hóa thành các kiến thức. Dữ liệu và thông tin ở đây có thể hiểu là các cá nhân tìm hiểu và tích lũy những kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Từ đó có được những lượng dữ liệu và thông tin cần thiết trong một vấn đề, hay được gọi là vốn hiểu biết, kiến thức nền tảng. Ví dụ minh họa cho quá trình này là trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất bánh. Nhân sự chịu trách nhiệm sẽ cần tìm hiểu và thu thập những thông tin cần thiết về nhà cung cấp bột mì. Mỗi nhà cung cấp sẽ có thông số kỹ thuật và giá cả khác nhau cũng như là lịch trình giao hàng khác nhau. Những dữ liệu đã thu thập này sẽ được lưu trữ và chuẩn hóa để phục vụ cho quá trình ra quyết định. Một ví dụ khác là nhân sự kinh doanh sẽ tìm hiểu và thu thập thông tin về đặc tính của khách hàng mục tiêu. Thông tin này sẽ được tổng hợp lại và là cơ sở để xem xét cách tiếp cận và sản phẩm phù hợp Nhìn chung đây là giai đoạn nền tảng giúp tổ chức hình thành được hệ thống thông tin và dữ liệu cơ bản về các lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Thông qua giai đoạn tiếp theo là sàng lọc để chọn và phân loại thông tin hữu ích nhất để chuyển đổi thành tập hợp các kiến thức. Sàng lọc Sau khi có được hệ thống thông tin thì bước tiếp theo là chọn lọc để chọn ra những thông tin có giá trị để chuyển đổi thành các gói kiến thức. Điều này giúp cho việc lưu trữ và truy xuất trở nên dễ dàng hơn trong tương lai. Sàng lọc được tiếp cận theo nhiều tiêu chí và cách thức khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của tổ chức như sàng lọc về logic, vật lý, chuẩn hóa và tinh gọn. Về vật lý hướng đến mô tả quá trình chọn lọc thông tin và di chuyển dữ liệu từ phần mềm này sang các phương tiện khác. Về mặt logic sẽ cấu trúc lại thông tin thành các định dạng có sẵn, lập chỉ mục và tích hợp thông tin này vào một nhóm thông tin lớn hơn sẽ được sử dụng sau này. Sàng lọc về logic sẽ giúp việc truy xuất thông tin dễ dàng hơn khi được sắp xếp và phân loại vào các chỉ mục cụ thể, theo tính hệ thống. Tinh gọn tập trung loại bỏ thông tin thừa hoặc trùng lặp và các phần không cần thiết của toàn bộ gói thông tin. Trong quá trình thu thập sẽ có những dữ liệu không quan trọng và không quyết định đến định hướng kế hoạch, chiến lược thì cần loại bỏ để tạo sự tập trung, tránh thông tin gây nhiễu. Tiêu chuẩn hóa là chỉnh sửa tất cả thông tin thành các mẫu được xác định trước để so sánh dễ dàng hơn và cải thiện khả năng sử dụng của thông tin. Chuẩn hóa theo mẫu giúp việc tìm kiếm và đọc hiểu thông tin dễ dàng hơn. Đặc biệt với nhân sự mới, khi họ tiếp cận tài liệu được sắp xếp và trình bày theo chuẩn sẽ nắm bắt nội dung nhanh chóng hơn. Lưu trữ và truy xuất Sau khi có sự sàng lọc để chọn ra thông tin quan trọng nhất và chuẩn hóa theo các mẫu, các doanh nghiệp tiền hành lưu trữ theo dạng phần mềm tùy chỉnh và các tài liệu, hướng dẫn khác. Mục tiêu để tri thức được giữ gìn và có thể dễ dàng truy xuất đối với các cá nhân trong tổ chức. Qua đó có thể học tập và tự trau dồi năng lực trong nội bộ. Ví dụ điển hình là thông tin về các giai đoạn tạo ra sản phẩm được tổng hợp, sàng lọc và lưu trữ lại như là tài sản tri thức của tổ chức. Những thông tin quan trọng như công thức tạo ra sản phẩm, thành phần, nguyên liệu và thiết kế của bao bì, nhãn mác. Một ví dụ khác là tài liệu về hướng dẫn cách thức sử dụng phần mềm nội bộ của công ty. Có thể thấy trong quản trị tri thức với các doanh nghiệp, việc lưu trữ và truy xuất là quan trọng. Bởi, những tri thức từ nhân sự và thông qua đúc kết nếu không có quy trình, cách thức giữ gìn sẽ bị mất đi nếu nhân sự chủ chốt rời khỏi tổ chức. Hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn có thể lưu trữ dễ dàng thông qua phần mềm công nghệ, hệ thống điện toán đám mây. Phân phối Khi thông tin được lưu trữ lại, giai đoạn này mô tả việc các cá nhân tiếp cận nguồn tài liệu đó. Phổ biến hiện nay là những tài liệu nội bộ như sổ tay nhân viên, hướng dẫn hội nhập đến tài liệu chuyên môn như quy trình chăm sóc khách hàng, hướng dẫn xây dựng đề xuất, hay quy trình thiết kế sản phẩm. Các nhân sự có trách nhiệm sẽ được phần quyền và truy cập những kho tri thức này của doanh nghiệp để nắm được những thông tin nền tảng, phục vụ cho công việc. Với cách thức này, năng lực cho nhân sự sẽ được trau dồi và hoàn thiện thông qua tiếp cận nguồn tri thức đã được hình thành trong tổ chức. Bên cạnh đó, công ty cần đề cao chủ động cải tiến để làm giàu vốn tri thức liên tục. Điều này nghĩa là những quy trình, tài liệu, hướng dẫn cần làm mới để hướng đến tối ưu hơn trong quá trình làm việc Truyền tải Giai đoạn cuối cùng mô tả việc truyền tải kiến thức đến các thành viên trong tổ chức. Quá trình này phụ tùy thuộc vào mức độ phức tạp của tổ chức và đặc điểm của người nhận. Mỗi người nhận sẽ có nhu cầu cụ thể đối với các phần khác nhau. Điều chỉnh và đóng gói tri thức cho từng nhóm người nhận giúp tăng năng suất và hiệu quả. Ví dụ điển hình là trong một buổi huấn luyện nội bộ những nhân sự kinh doanh muốn nắm bắt kiến thức về kinh nghiệm làm việc với khách hàng, cách thức tiếp cận và thuyết phục họ hiệu quả. Bên cạnh đó, nhân sự về phát triển sản phẩm thì cần nắm được nguyên lý thiết kế, thành phần để có kế hoạch hoàn thiện hơn sản phẩm. Như vậy, với mỗi đối tượng nhân sự họ cần có sự bao quát chung, tuy nhiên cần tập trung vào các kiến thức cụ thể tập trung vào lĩnh vực chuyên môn của họ. Nắm bắt được điều này thì việc đào tạo phát triển năng lực của nhân sự sẽ đạt hiệu quả tốt hơn. Bên cạnh đó, nhân sự sẽ đưa ra những phản hồi về kiến thức để xem xét điểm nào tối ưu và điểm nào có thể phát triển để hoàn thiện. Bởi tri thức trong tổ chức là quá trình hoàn thiện liên tục, những kiến thức trước đó có thể chưa hoàn hảo và tối ưu. Vì vậy việc khuyến khích đưa ra ý kiến trao đổi sẽ giúp làm giàu vốn tri thức của tổ chức. Mô hình Meyer và Zack 1996 được coi là một trong những mô hình tốt nhất có phạm vi từ đầu đến cuối và bao phủ toàn bộ tổ chức, đưa ra bức tranh toàn cảnh về tất cả các yếu tố trong quản trị tri thức hiệu quả. ỨNG DỤNG QUẢN TRỊ TRI THỨC NGÀNH SẢN XUẤT Quản trị tri thức là vấn đề trọng tâm trong phát triển doanh nghiệp bền vững bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Song với đề khoảng cách năng lực giữa nhân sự mới và nhân sự nòng cốt cũng như sự quan tâm chưa đầy đủ của các doanh nghiệp ngành này trong việc quản trị tri thức đã thách thức sự phát triển của ngành. Ngành sản xuất và khoảng cách trong kỹ năng Các doanh nghiệp ngành sản xuất hiện nay đều chú trọng trong quy trình và hệ thống để đảm bảo năng suất cũng như tránh những sai sót trong quá trình như báo cáo, bài thuyết trình, giấy tờ. Tuy nhiên, kiến thức và kinh nghiệm là chìa quá tạo ra chất lượng sản phẩm và giá trị cho người dùng. Đặc biệt, quản trị tri thức ngành này không chỉ đối với người lao động còn với đội ngũ lãnh đạo. Những người có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quản lý lâu năm, nếu không quản trị tri thức tốt những người này rời đi sẽ để lại khoảng trống lớn cho doanh nghiệp. Một thế hệ chiếm 25% lực lượng lao động sản xuất , đang già đi. Đây là những con người lành nghề và có nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm. Vấn đề lớn nhất ở đây là kiến thức của họ có không được lưu giữ lại và sẽ mất đi khi họ rời đi. Bên cạnh đó, các thế hệ trẻ thiếu kinh nghiệm khi vào công việc gây ra lo ngại về lịch trình và làm gián đoạn hoạt động. Hơn nữa, công nghệ mới đòi hỏi phải được đào tạo kỹ năng, điều mà những nhân viên mới đến không có. Trên thực tế, một nghiên cứu của Deloitte cho thấy khoảng cách kỹ năng có thể khiến khoảng 2,4 triệu vị trí chưa được lấp đầy từ năm 2018 đến năm 2028, với tác động kinh tế tiềm năng là 2,5 nghìn tỷ đô la. Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy rằng các vị trí liên quan đến tài năng kỹ thuật số, quản lý sản xuất và vận hành có tay nghề cao có thể khó lấp đầy gấp ba lần trong ba năm tới. Khoảng cách giữa nhân sự nòng cốt và nhân sự mới là xa dẫn đến những khó khăn cho doanh nghiệp khi bước sang giai đoạn chuyển đổi. Điều này đòi hỏi có quá trình quản trị tri thức tốt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Đặc biệt, quản trị tri thức ngành này không chỉ đối với người lao động còn với đội ngũ lãnh đạo. Những người có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quản lý lâu năm, nếu không quản trị tri thức tốt những người này rời đi sẽ để lại khoảng trống lớn cho doanh nghiệp. Quản trị tri thức ngành sản xuất Mô hình quản trị tri thức của Wiig 1993 được áp dụng rộng rãi trong ngành này với đặc trưng là quá trình xây dựng kiến thức, nắm bắt, tổng hợp và áp dụng kiến thức. Đây là một quá trình diễn ra liên tục được thể hiện với những cách thức như. Đào tạo chuyển giao tri thức nhân sự Các doanh nghiệp sản xuất cần nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự với sự huấn luyện và trao đổi nội bộ giữa các thành viên trong tổ chức. Cụ thể, các nhân sự có năng lực chuyên môn tốt và có kinh nghiệm sẽ huấn luyện cho những nhân sự khác về kỹ năng, kinh nghiệm nhằm giúp nâng cao hiệu quả công việc. Những nhân sự này họ đã trải qua thời gian dài để xây dựng tích lũy vốn tri thức. Các doanh nghiệp có thể xây dựng đội ngũ giảng viên nội bộ, những người có kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn, đồng thời có khả năng truyền đạt tốt để trau dồi thêm năng lực nhân sự. Bên cạnh đó, quản lý nội dung của buổi huấn luyện là quan trọng giúp kiến thức được lưu trữ lại và dễ dàng truy cập. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đào tạo những chuyên gia bên ngoài. Những chuyên gia bên ngoài với kinh nghiệm giảng dạy sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong đào tạo và phát triển năng lực cần thiết. Những kiến thức và năng lực này nếu tự tìm hiểu sẽ mất thời gian và nguồn lực. Tạo ra cộng đồng thực hành Với doanh nghiệp sản xuất, nâng cao năng lực cho nhân sự cần có sự kết hợp chia sẻ lý thuyết và thực hành. Yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả làm việc chính là khả năng thực hành, thực hiện công việc với chất lượng cao nhất. Việc tạo ra cộng đồng thực hành là quá trình trao đổi và áp dụng kiến thức hiệu quả. Công đồng thực hành hoạt động dưới cách thức các nhóm hoạt động như một cộng đồng để thảo luận về các vấn đề, phương pháp hay nhất, câu chuyện và bài học kinh nghiệm. Các cộng đồng này có thể tập hợp theo những người cùng với lĩnh vực và có thể có thành viên khác. Điều quan trọng là tạo sự liên kết giữa các cộng đồng, tránh tình trạng riêng rẽ dẫn đến khó khăn trong quản lý. Đồng thời thúc đẩy sự chia sẻ giữa các cộng đồng làm đa dạng kiến thức của các thành viên cũng như nhận ra được tài năng của từng người trong những lĩnh vực khác nhau. Nhiều doanh nghiệp còn tổ chức định kỳ cuộc thi về tay nghề như hình thức kiểm tra năng lực nhân sự để xác định những khoảng trống trong kỹ năng để có phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả. Quản lý và lưu trữ tri thức trên hệ thống Quá trình quản lý và lưu trữ tri thức là trọng tâm trong quản trị tri thức. Những kiến thức, bài học kinh nghiệm đã được trao đổi và huấn luyện cần được lưu trữ lại một cách hệ thống. Hiện nay nhiều doanh nghiệp sản xuất trên thế giới đã ứng dụng công nghệ trong việc lưu trữ kiến thức. Nhờ vậy, những nhân sự mới có thể tiếp cận dễ dàng và có thể chỉnh sửa và đổi mới quy trình để hướng đến nâng cao hiệu quả sản xuất, giao hàng trước thời hạn. Nhìn chung với lĩnh vực sản xuất đòi hỏi về sự đổi mới trong quy trình là nền tảng tạo ra sự thành công, khi chất lượng sản phẩm nâng cao hơn, ít xảy ra lỗi,rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tối ưu hóa chi phí. Điều này hướng đến đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Để làm được điều này thì quản trị tri thức tốt, qua thời gian để liên tục cải tiến sẽ tạo ra giá trị bền vững trong dài hạn. Quản trị tri thức hiện này đóng vai trò quan trọng không chỉ với ngành dịch vụ hay sản xuất mà đa dạng lĩnh vực. Bởi trong bối cảnh liên tục thay đổi và thách thức, tri thức trong tổ chức cần xây dựng và bồi đắp. Khi có nền tảng vốn tri thức vững vàng, doanh nghiệp sẽ trưởng thành và thích ứng với sự biến động của thị trường. Quản trị tri thức gắn cùng xây dựng khung năng lực để xác định khoảng trống trong kỹ năng của nhân sự với yêu cầu vị trí. Hơn nữa, quản trị tri thức thực sự hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp thúc đẩy văn hóa học hỏi trong tổ chức. Khi các thành viên luôn cởi mở và sẵn sàng chia sẻ kiến thức với các thành viên. OD CLICK biên tập! Nguồn tham khảo Wiig, K 1993, “Knowledge management foundations thinking about thinking. How people and organizations create, represent and use knowledge” Choo C 1998, “The knowing organization”, New York, Oxford University Press Sebastian, Alexandru 2009, Perspectives on knowledge management models
Trong bối cảnh cạnh tranh với sự bất định của thị trường, các doanh nghiệp đối mặt với những thách thức trong phát triển. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ về chiến lược, sản phẩm mà còn về chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, tri thức là tài sản quan trọng nhất quyết định năng lực cạnh tranh của tổ chức. Quản trị tri thức tốt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm khách hàng khi năng lực các cá nhân được phát triển. Thêm vào đó, các doanh nghiệp đứng trước xu thế chuyển đổi số với vấn đề cốt lõi để thành công là tri thức và công nghệ. Áp dụng công nghệ khi tri thức trong tổ chức chưa có sự tích lũy, vững vàng sẽ không đạt hiệu quả. Do vậy, vai trò quản trị tri thức với các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề quan trọng, góp phần xây dựng lợi thế cách tranh cho doanh nghiệp. Đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ như y tế, chăm sóc sức khỏe, kiểm toán, bảo hiểm, hàng không, ngân hàng, logistics, quản lý tòa nhà, phân phối điện. Làm giàu tri thức trong tổ chức là cách thức mà các doanh nghiệp lớn trên thế giới phát triển và xây dựng vị thế trên thị trường. Bởi, với một tổ chức, việc lưu giữ, trao đổi, phát triển tri thức tạo ra nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp. Ngay cả khi những nhân sự chủ chốt rời đi, nhưng kiến thức của họ được lưu trữ lại và chuyển giao cho nhân sự mới. Như vậy sẽ giúp duy trì năng lực, sức mạnh trong tổ chức. Doanh nghiệp đứng trước thách thức từ thị trường thì cần có nội tại vững vàng, với nền tảng là tri thức. Bài viết này sẽ đề cập chủ đề quản trị tri thức, với những nghiên cứu chuyên sâu làm rõ nội hàm vấn đề này. Đồng thời đi sâu vào quản trị thức của doanh nghiệp thông qua mô hình SECI. Các nhà lãnh đạo có thể tham khảo và áp dụng vào tổ chức để làm giàu vốn tri thức của doanh nghiệp và nâng cao năng lực nhân sự. QUẢN TRỊ TRI THỨC LÀ SỰ NẮM BẮT, CHIA SẺ VÀ ÁP DỤNG KIẾN THỨC HIỆU QUẢ Quản trị tri thức Theo Davenport 1994 nhận định, Quản lý tri thức là quá trình nắm bắt, phân phối và sử dụng kiến thức một cách hiệu quả. Theo Kimiz Dalkir, lý giải trong cuốn sách “Quản lý tri thức trong lý thuyết và thực hành”. Quản lý tri thức là sự phối hợp có hệ thống giữa con người, công nghệ, quy trình và cơ cấu tổ chức để gia tăng giá trị từ việc thúc đẩy sáng tạo, chia sẻ và áp dụng kiến thức. Nhìn chung, quản trị tri thức là quá trình nắm bắt, lưu trữ, chia sẻ và quản lý hiệu quả kiến thức và kinh nghiệm nhằm nâng cao kiến thức tổng thể của đội ngũ nhân sự. Thực tế, mỗi nhân sự đều có những kiến thức, vốn hiểu biết khác nhau, được tích lũy qua quá trình làm việc, học tập. Quản trị tri thức tốt giúp chia sẻ và lan tỏa kiến thức đến các thành viên trong tổ chức. Năng lực của mỗi cá nhân sẽ được kiện toàn khi học hỏi từ đồng nghiệp, cấp trên. Doanh nghiệp cần lưu trữ những kiến thức theo các phương pháp khác nhau để xây dựng vốn tài sản tri thức cho tổ chức. Theo một bài báo của Viện Công nghệ Massachusetts MIT , mục tiêu cốt lõi của quản lý tri thức là kết nối các “nút tri thức” – những người có kiến thức và những người đang tìm kiếm kiến thức – để cuối cùng nâng cao kiến thức trong một tổ chức. Trong mục tiêu đó, các tác giả xác định bốn mục tiêu của KM nắm bắt kiến thức, tăng cường tiếp cận kiến thức, nâng cao môi trường tri thức và quản lý tri thức như một tài sản. Phương pháp tiếp cận trong quản trị tri thức Trong phần này bài viết đề cập đến phương pháp và hướng tiếp cận để doanh nghiệp quản trị tri thức hiệu quả. Phương pháp tiếp cận đảm bảo lực lượng nhân sự trau dồi và không ngừng học hỏi, cũng như kích thích sự học hỏi của tổ chức. Nonaka và Takeuchi 1994 đã nêu lần đầu tiên trong các bài báo học thuật của họ, có ba cách chính mà mọi người tiếp cận với việc quản lý tri thức Lấy con người làm trung tâm, Lấy công nghệ làm trung tâm, Lấy quy trình làm trung tâm. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau thì cách thức quản trị tri thức sẽ có sự khác biệt. Lấy con người làm trung tâm. Tập trung vào con người, các mối quan hệ và cách mọi người hình thành cộng đồng học tập và các cách chia sẻ kiến thức. Với cách tiếp cận này trọng tâm là sự lan tỏa tri thức và cùng nhau học hỏi giữa cá nhân trong tổ chức. Lấy công nghệ làm trung tâm. Tập trung vào công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và chuyển giao kiến thức, đồng thời nhằm mục đích tạo ra các hệ thống công nghệ khuyến khích chia sẻ kiến thức. Lấy quy trình làm trung tâm. Quan tâm đến cách cơ cấu tổ chức và các quy trình phù hợp và khuyến khích chia sẻ kiến thức và học hỏi của tổ chức. Khái niệm này bao gồm các quy trình sản xuất, hệ thống phân cấp tổ chức và khuôn khổ văn hóa. Cách tiếp cận thực hiện sẽ phụ thuộc vào cách công ty của bạn hiện đang hoạt động. Cơ cấu tổ chức, chính trị, phong cách quản lý và các quy trình hiện có, tất cả đều xác định triển khai quản trị tri thức có hiệu quả hay không. Tuy nhiên, bất kể tiếp cận theo cách nào, việc quản trị tri thức chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến con người, công nghệ và quy trình của tổ chức. QUẢN TRỊ TRI THỨC THÔNG QUA MÔ HÌNH SECI Mô hình SECI Nonaka, 1994 là khung khái niệm nổi tiếng nhất để hiểu các quá trình tạo ra tri thức trong các tổ chức. Mô hình này tập trung vào các quy trình tổng thể, thông qua việc chuyển đổi kiến thức từ loại này sang loại khác, tạo ra chất lượng kiến thức mới. Nonaka quan niệm việc tạo ra tri thức là một quá trình có hệ thống, liên tục, xuất hiện và tái diễn theo thời gian. Mô hình SECI mô tả 4 chế độ chuyển đổi Socialization xã hội hóa – Externalization ngoại hóa – Combination kết hợp – Internalization nội hóa. ược tạo ra bởi quá trình chuyển đổi từ loại kiến thức này sang loại kiến thức khác Trong đó, mô hình này đề cập đến hai loại tri thức là tri thức ẩn và tri thức hiện. Trong đó, tri thức ẩn là các tri thức gắn với cá nhân cụ thể mang tính kinh nghiệm, được xây dựng dựa trên cảm xúc, quan sát, trải nghiệm, trực giác và thường không mang hình thái biểu hiện cụ thể. Tri thức hiện là tri thức ẩn đã được hệ thống lại, tài liệu hóa và thể hiện bằng một hình thức thông tin cụ thể. Tri thức hiện dễ truyền tải, lưu trữ và là kiến thức được tìm thấy trong các báo cáo, tài liệu, sách, trên website. Quá trình chuyển đổi bắt đầu từ xã hội hóa và kết thúc với nội hóa. Dưới đây là những phân tích chuyên sâu về từng giai đoạn Xã hội hóa Quá trình này mô tả kiến thức ngầm được trao đổi giữa các cá nhân thông qua kinh nghiệm được chia sẻ trong tương tác xã hội hàng ngày. Vì kiến thức ngầm rất khó chính thức hóa và thường mang tính trừu tượng, nó chỉ có thể được thu thập bằng cách trực tiếp chia sẻ kinh nghiệm làm việc. Bởi, mỗi cá nhân đều có những vốn tri thức riêng được tích lũy qua nhiều hình thức như học tập thông qua đào tạo,thực tiễn công việc và qua các nguồn tài liệu. Mỗi người có thế mạnh riêng, hệ thống kiến thức, kỹ năng trong những khía cạnh cụ thể và đây là tri thức ẩn trong tổ chức. Thông qua quá trình xã hội hóa, những kiến thức này sẽ được lan tỏa, chia sẻ bên trong doanh nghiệp, các cá nhân tương tác với nhau trong công việc hàng ngày. Năng lực của đội ngũ nhân sự được nâng cao thông qua chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức giữa các thành viên. Ví dụ thực tiễn là trong công tác kinh doanh, các nhân viên sẽ đối mặt với những tình huống khách hàng khác nhau, bởi sự đa dạng trong tính cách. Với mỗi đối tượng khách hàng như vậy, việc nắm bắt đặc điểm và đưa ra cách thức thuyết phục phù hợp là chìa khóa nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những nhân sự có nhiều kinh nghiệm khi họ tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng, họ có thể chia sẻ với nhân sự khác như giá trị tham khảo. Thông qua quá trình trao đổi tri thức đó thì hiệu quả trong công việc có thể nâng cao. Điểm mạnh của chế độ Xã hội hóa là việc dễ thực hiện, có thể chia sẻ kinh nghiệm phong phú. Thực tế việc truyền đạt, kinh nghiệm, kiến thức giữa các nhân sự khá dễ dàng và diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, điểm hạn chế có thể kể đến là khó lưu trữ lại. Bởi thông qua giao tiếp truyền đạt thì kiến thức chuyển từ người này sang người khác, nhưng vốn tri thức của tổ chức không được làm giàu do thiếu lưu trữ. Khi nhân sự rời đi nếu không ghi lại thì những vốn kiến thức đó cũng sẽ có thể biến mất. Do vậy, quá trình này cần có sự chuyển đổi, phát triển ở bước tiếp theo là Ngoại hóa Ngoại hóa Ngoại hóa mô tả quá trình chuyển đổi tri thức từ kiến thức ẩn thành kiến thức có tính rõ ràng, cụ thể hóa hơn. Phương pháp tiếp cận chuyển đổi ngầm thành rõ ràng này bao gồm hệ thống hóa kiến thức theo nhiều hình thức khác nhau như tài liệu, sổ tay hướng dẫn, hướng dẫn sử dụng và những thứ khác để tổ chức dễ dàng thực hiện chia sẻ. Việc chính thức hóa này dẫn đến các kiến thức được lưu trữ lại, có thể cập nhật liên tục. Do vậy, khi các thành viên khác cần sẽ tiếp cận một cách dễ dàng trong tương lai. Đây là quá trình kiến thức được tổng hợp thông qua việc chọn lọc và kết nối với hệ thống đã thiết lập trong tổ chức. Ví dụ thực tiễn có thể thấy, kiến thức chuyển đổi rõ ràng hơn thông qua tài liệu như quy trình làm việc với khách hàng, hướng dẫn sử dụng phần mềm. Những quản lý có kỹ năng, kinh nghiệm có thuyết trình để huấn luyện chuyên đề cho những nhân sự khác. Nội dung, tài liệu thuyết trình được lưu trữ lại, nhân sự mới có thể tiếp cận dễ dàng, và trong nội bộ truy xuất nếu cần thiết. Điểm mạnh của chế độ Ngoại hóa là kiến thức được lưu trữ như tài sản trong tổ chức, có thể truy xuất và chia sẻ dễ dàng trong nội bộ. Song điểm hạn chế là nội dung này cần được quản lý tránh việc mất dữ liệu và tính bảo mật trong thông tin. Kết hợp Ở quá trình này, tri thức hiện trong quá trình ngoại hóa sẽ được sắp xếp, kết hợp hoặc xử lý để trở thành hệ thống tri thức hiện có hệ thống hơn, sự kết hợp này cũng tạo ra kiến thức mới. Doanh nghiệp có thể sử dụng mạng truyền thông trên máy tính và cơ sở dữ liệu có quy mô lớn để hỗ trợ phương thức chuyển đổi tri thức này. Các kiến thức hiện được thu thập cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp được kết hợp lại, chỉnh sửa và xử lý để tạo ra kiến thức mới, dễ dàng lưu hành trong nội bộ doanh nghiệp hơn, thậm chí có thể phát hành rộng rãi. Ví dụ thực tiễn là việc sử dụng ICT, chẳng hạn như phần mềm nhóm, cơ sở dữ liệu trực tuyến, mạng nội bộ và cộng đồng ảo để giao tiếp và chia sẻ thông tin. Những kiến thức mới được tìm hiểu sẽ được cập nhật trên nền tảng theo một cách hệ thống. Nhân sự mới hay những người cần tiếp cận sẽ có thể hiểu, nắm được dễ dàng. Lợi thế của Kết hợp là việc cập nhật kiến thức mới dễ dàng và khi chia sẻ trên các nền tảng công nghệ, mọi người có thể tiếp cận, nắm bắt nhanh chóng nội dung. Song, điểm hạn chế là việc tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu sẽ tốn nhiều chi phí và thời gian. Nội hóa Nội hóa mô tả kiến thức rõ ràng được các cá nhân tiếp thu, làm phong phú thêm trên nền tảng vốn kiến thức của họ. Từ đó, những kiến thức đó được chuyển giao và sử dụng trong các tình huống thực tế, trở thành nền tảng cho sự đổi mới. Nội hóa là quy trình cuối cùng trong mô hình SECI nhưng cũng mở ra chu kì mới khi kiến thức được áp dụng trong trường hợp thực tế, kinh nghiệm và vốn tri thức sẽ được cập nhật. Đây quay trở lại là quá trình xây dựng kiến thức ngầm mới với các cá nhân. Ví dụ thực tiễn là khi một nhân viên đọc về “Cách cài đặt phần mềm Máy in” từ hướng dẫn sử dụng do công ty được ủy quyền cung cấp. Đó là kiến thức rõ ràng của anh ấy. Thông qua quá trình thực hành áp dụng, nhân sự đó đúc kết là nhận ra có cách ứng dụng tốt hơn. Đây trở lại là quá trình tích lũy xây dựng kiến thức ngầm. Điểm mạnh của Nội hóa là hình thành và tích lũy được những kiến thức ẩn mới. Nghĩa là các cá nhân có được vốn tri thức của riêng mình. Do vậy, điểm hạn chế là việc chia sẻ không dễ dàng, và chưa được cụ thể hóa thành các văn bản, tài liệu cụ thể Thông qua đào sâu lý giải, có thể thấy mô hình SECI mô tả rõ quá trình chuyển giao tri thức, nâng cao khả năng học tập, phát triển năng lực nhân sự. Đây là một quá trình vận hành liên tục tạo ra tri thức mới, tích lũy và làm giàu vốn tri thức cho tổ chức. QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG NGÀNH DỊCH VỤ Ngành dịch vụ mang tính khái quát, bao hàm nhiều lĩnh vực như y tế, chăm sóc sức khỏe bảo hiểm, ngân hàng và tài chính, cung cấp khí đốt, điện và nước, vận tải, thông tin liên lạc, giải trí. Với đặc thù của ngành phức tạp, kiến thức chuyên môn cao và kiến thức quản lý hiệu quả sẽ giúp các tổ chức tạo ra năng lực cạnh tranh. Quản trị tri thức tạo ra lợi thế cạnh tranh Trong bối cảnh cạnh tranh trong ngành, các doanh nghiệp cần phát triển cho mình lợi thế, ở đây đề cập đến đó là năng lực, tri thức của con người trong tổ chức. Việc quản trị tri thức tốt sẽ giúp doanh nghiệp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cụ thể hóa ra kết quả với khách hàng, thị trường. Tuyển dụng và giữ chân những người hàng đầu Các doanh nghiệp ngành dịch vụ thường cạnh tranh trong lĩnh vực của họ dựa trên khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp và cung cấp giải pháp cho khách hàng. Các doanh nghiệp cần thu hút và giữ chân những nhân viên có kiến thức. Quản trị tri thức như là cách thức giúp nâng cao năng lực nhân sự và thu hút nhân tài cho tổ chức. Một doanh nghiệp có vốn tri thức vững chắc sẽ là điểm đến tiềm năng cho nhân sự, khi họ có cơ hội học hỏi và kiện toàn năng lực của mình. Trong môi trường học hỏi, kiến thức sẽ luôn được cập nhật và chia sẻ trong nội bộ tổ chức. Ví dụ đối với bệnh viện, việc chia sẻ những kinh nghiệm và cách thức chăm sóc bệnh nhân với những trường hợp cụ thể sẽ giúp đội ngũ nhân sự phát triển chuyên môn nhanh chóng. Đây là chìa khóa giúp thu hút người hàng đầu gia nhập tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh về nguồn nhân lực ngành dịch vụ hiện nay. Xây dựng niềm tin trong tổ chức Với nhân sự, nhu cầu được học hỏi và phát triển là ưu tiên hàng đầu. Với doanh nghiệp, nhân sự có niềm tin vào tổ chức sẽ giúp tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Vì vậy, vai trò của quản trị tri thức là quan trọng khi giúp nhân sự tích lũy vốn kiến thức và được học hỏi từ đồng nghiệp, cấp trên và từ tình huống công việc cụ thể. Hơn thế nữa, họ có thể tiếp cận dễ dàng những tri thức đã được đúc kết từ người đi trước được doanh nghiệp lưu trữ lại. Với quản trị tri thức, mỗi nhân viên đều có thể là giảng viên nội bộ, là chuyên gia trong lĩnh vực mà mình thành thạo. Họ có thể thảo luận và chia sẻ, bổ sung kiến thức cho nhau. Do vậy, họ cảm thấy được trao quyền và thấy vai trò của mình trong tổ chức. Qua đó, đội ngũ nhân sự có sự gắn kết với tổ chức. Quản trị tri thức cải thiện ngành dịch vụ Doanh nghiệp ngành dịch vụ đối mặt với nhiều thách thức để phát triển. Khi khách hàng có nhiều lựa chọn thì các doanh nghiệp cần cung cấp cho họ dịch vụ tối ưu hơn và mang đến trải nghiệm khách hàng tích cực hơn. Để làm được như vậy, các doanh nghiệp cần có nền tảng tri thức và quản trị tri thức hiệu quả với những tác động tích cực như Tăng năng suất Việc áp dụng quản trị tri thức trong ngành dịch vụ giúp giải quyết các vấn đề phức tạp hiệu quả dựa trên cộng tác. Ví dụ, sự hợp tác, chia sẻ kiến thức trong bệnh viện sẽ giúp nhân sự có thể mở rộng kiến thức điều dưỡng sẽ tác động đến việc chăm sóc bệnh nhân tốt hơn. Năng suất được nâng cao khi năng lực của các cá nhân trong tổ chức được nâng cao. Điều đó thể hiện khi họ có đủ kiến thức để xử lý và hoàn thành công việc nhanh chóng và đảm bảo chất lượng. Một tổ chức có hệ thống quản trị tri thức tốt sẽ có tác động trực tiếp đến hiệu quả và năng suất hoạt động của nhân viên. Tăng hiệu quả hoạt động tổ chức Quản lý tri thức tác động giảm chi phí, tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận cao hơn, đảm bảo các điều khoản đề xuất nhất quán cho khách hàng trên toàn thế giới. Ví dụ, các công ty dịch vụ tài chính hiện cung cấp các giao dịch dịch vụ qua Internet, và để giải quyết các vấn đề chung của khách hàng, họ tạo ra một nền tảng kiến thức; một kho lưu trữ trung tâm chứa các câu trả lời cho các câu hỏi thường gặp của người dùng nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Nhìn chung, để phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần có nền tảng tri thức vững vàng. Tri thức là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp trong bất kể ngành nghề nào, khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với sự biến động của thị trường. Mô hình SECI là mô hình hiệu quả trong việc chuyển giao và xây dựng hệ thống quản trị tri thức trong tổ chức. Mô hình mô tả quá trình tri thức vận động, hình thành và tích lũy trong doanh nghiệp. Các nhà lãnh đạo có thể tham khảo và áp dụng mô hình này để xây dựng và quản trị vốn tri thức của doanh nghiệp. Một điểm quan trọng, tri thức chia sẻ hiệu quả trong tổ chức khi doanh có sự gắn kết trong nội bộ. Đồng thời, các nhà lãnh đạo cần tạo ra môi trường văn hóa học tập giúp lan tỏa tri thức trong tổ chức. Song, vấn đề thu hút nhân tài và giữ chân nhân sự là nền tảng trong việc quản trị tri thức. Để thu hút và giữ chân bên cạnh môi trường học hỏi, phát triển còn cần hệ thống quản trị hiệu suất để có đãi ngộ phù hợp cho nhân sự. Quản trị tri thức là vấn đề cốt lõi gắn với khung năng lực trong tổ chức. Bởi, xây dựng khung năng lực là hình thức để đánh giá, xác định khoảng trống trong năng lực từ đó giúp phát triển nhân sự. Khi có được khung năng lực và đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế của các cá nhân được xác định. Các nhà lãnh đạo sẽ có kế hoạch để thúc đẩy chia sẻ và trao đổi tri thức phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu cho đội ngũ nhân sự. OD CLICK biên tập Nguồn tham khảo Nonaka,I.1994. A dynamic theory of organizational knowledge creation. Organ. Sci. 5, 14–37. doi Nonaka, I., and Takeuchi, K.1995. The Knowledge Creating Company. New York, NY Oxford University Press. Kimiz Dalkir 2005, Knowledge Management in Theory and Practice Maria Luisa et al 2019 “Managing Knowledge in Organizations A Nonaka’s SECI Model Operationalization”
Your browser does not support the audio element. Kinh doanh hiện nay đang là một hoạt động vô cùng sôi nổi mà con người thực hiện kiếm lời từ những hoạt động kinh doanh. Hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì bạn không thể nào bỏ qua những phương thức kinh doanh riêng cho bản thân mình để thành công. Việc làm Quản trị kinh doanh1. Phương thức kinh doanh là gì? Phương thức kinh doanh là gì? Trước khi tìm hiểu về phương thức kinh doanh thì chúng ta hãy cùng nhau đọc ví dụ dưới đây trước nhé “ Một doanh nghiệp kinh doanh về sản phẩm mỹ phẩm, sau nhiều tháng liên tục không thu về lợi nhuận cho công ty, chính vì thế ban lãnh đạo công ty quyết định thay đổi chiến lược và phương thức kinh doanh. Bắt đầu thay đổi lấy chất lượng sản phẩm đặt lên đầu và thực hiện quảng cáo mạnh dựa vào sức mạnh của mạng internet. Sau một thời gian ngắn thì doanh nghiệp bắt đầu đi lên phát triển và có khởi sắc tốt” Qua ví dụ trên đây, chắc bạn chưa thể hình dung ra phương thức kinh doanh là gì đâu đúng không nào? Đúng vậy, ví dụ trên đây, chúng tôi chỉ muốn bạn bắt đầu tập trung vào vấn đề trọng tâm mà thôi. Phương thức kinh doanh được hiểu là những cách thức tiến hành, cách thực hiện một mục tiêu nào đó mà doanh nghiệp đã đề sẵn ra để phát triển. Phương thức kinh doanh trong doanh nghiệp không cố định, cũng không dập khuôn máy móc cho bất kì một doanh nghiệp nào cả. Vì có rất nhiều trường hợp cùng một phương thức quảng cáo nhưng có doanh nghiệp thực hiện lại thành công, có doanh nghiệp thực hiện lại thất bại. Chính vì thế mà phương thức kinh doanh không có định cho từng doanh nghiệp. Việc làm trưởng phòng kinh doanh Dựa vào những đặc điểm như hình thức kinh doanh, sản phẩm kinh doanh, khách hàng hướng đến, thời gian tung sản phẩm ra thị trường mà doanh nghiệp sẽ có những phương thức kinh doanh khác nhau để phát triển sản phẩm của mình. Với sự cạnh tranh gay gắt, khi đã tham gia vào cuộc chiến này thì tất cả các doanh nghiệp đều phải chuẩn bị cho mình những phương thức kinh doanh khác nhau để đưa công ty phát triển đi lên. Nói tóm lại, phương thức kinh doanh chính là những cách thức, phương pháp tiến hành của doanh nghiệp để thực hiện một mục tiêu nào đó về kinh doanh. 2. Có nên học theo phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp lớn Như đã phân tích ở phần đầu, mỗi doanh nghiệp sẽ tự chuẩn bị cho mình những phương thức riêng, những cách thức phát triển và quảng cáo sản phẩm riêng để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Về phương thức kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ rất ít khi tiết lộ ra bên ngoài, vì đó là những chiến lược phát triển sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải vì lý do đó mà bạn nên hay không nên học theo phương thức kinh doanh của doanh nghiệp lớn khác vì những nguyên nhân sau đây Có nên học theo phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp lớn - Thứ nhất, sản phẩm của doanh nghiệp bạn và doanh nghiệp đối thủ có giống nhau hay không, vì mỗi một sản phẩm sẽ có những cách quảng cáo cũng như phát triển sản phẩm không giống nhau. Bạn không thể lấy “râu ông nọ cắm cằm bà kia” như thế được. - Thứ hai, điều kiện hoàn cảnh doanh nghiệp bạn có giống nhau hay không? Với phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp lớn sẽ hoàn toàn khác với những doanh nghiệp nhỏ. Đôi khi bạn cảm thấy phương thức này cũng hợp với doanh nghiệp mình nhưng việc thực hiện nó lại không dễ dàng gì. - Thứ ba, chính là hoàn cảnh thực hiện phương thức ấy còn phù hợp hay không. Ví dụ để bạn hiểu hơn về vấn đề này chính là “Khi thị trường còn chưa xuất hiện đến hình thức tặng kèm quả khi mua sản phẩm, mà một doanh nghiệp áp dụng cách đó và đem lại thành công vô cùng lớn cho doanh nghiệp. Nhưng hiện nay thị trường đang bão hòa tặng kèm sản phẩm thì doanh nghiệp khác lại học theo cách đó nhưng không có sự khởi sắc cho công ty” ví dụ này chứng tỏ, tùy vào từng hoàn cảnh khác nhau thì mới có thể áp dụng hình thức kinh doanh của người khác vào doanh nghiệp của mình. Việc làm trợ lý kinh doanh Tùy vào những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, bạn có thể học theo phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp lớn, tuy nhiên cũng không nên dập khuôn và trở thành bản sao của chính doanh nghiệp đó. Hãy có những sáng tạo đổi mới trong phương thức kinh doanh của chính mình để đem lại luồng gió mới thu hút người tiêu dùng. 3. Bài học kinh doanh cho những doanh nghiệp trẻ Thị trường đầy năng động như hiện nay thì việc kinh doanh đang dần trở nên bão hòa hơn. Sống trong thời đại “trăm người bán, vạn người mua” như hiện nay thì cũng có những doanh nghiệp giàu lên “như diều gặp gió” nhưng cũng có những doanh nghiệp gặp biến cố phá sản ngay từ khi bắt đầu. Người xưa có câu “phi thương bất phú” không kinh doanh thì không thể làm giàu được. Kinh doanh là hình thức làm giàu nhanh nhất của con người hiện nay, để thành công trên con đường đầy chông gai này, doanh nghiệp trẻ, và lâu năm cần nắm vững những bài học gì? Bài học kinh doanh cho những doanh nghiệp trẻ Thay đổi suy nghĩ từ nhân viên lên làm ông chủ chính mình Đây chính là bài học đầu tiên khi bạn chuẩn bị “lấn sân” sang kinh doanh. Trước đây bạn là người làm thuê, và hưởng tiền lương theo công sức đã làm, chính vì thế mà bạn có những tư duy máy móc, bảo gì làm đó. Nhưng khi bạn sang “làn” kinh doanh thì bạn cần phải tuân theo “luật chơi” của kinh doanh. Bắt đầu từ đây, hãy thay đổi suy nghĩ của mình từ nhân viên lên thành ông chủ. Những quyết định của bạn sẽ liên quan trực tiếp đến hoạt động cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Lúc này bạn sẽ phải thay đổi toàn bộ suy nghĩ của mình, hành động và các mối quan hệ của chính mình. Cần tìm việc làm Xác định mục tiêu cho mình Sau khi bạn đã thay đổi tư duy lên làm ông chủ của chính mình thì đến bước tiếp theo hãy xác định mục tiêu kinh doanh. Bạn biết đấy, mục tiêu rất quan trọng nó ảnh hưởng đến cả quá trình kinh doanh của bạn. Việc xác định từng bước đi cho chính mình rất quan trọng. Hãy chia nhỏ từng bước, từng giai đoạn khác nhau cho hoạt động kinh doanh. Xây dựng mục tiêu rất quan trọng, chính vì thế bạn nên dành nhiều thời gian đầu tư cho mục tiêu của mình nhiều hơn. Mục tiêu nên rõ ràng, rành mạch. Mục tiêu càng rõ ràng thì khả năng thành công của bạn càng lớn. Đừng vì vài tiếng hay vài ngày lười biếng mà xây dựng mục tiêu sơ sài, bạn biết không có người dành cả hàng tháng, hàng năm trời để xây dựng, lên kế hoạch mục tiêu cho kinh doanh. Đầu tư hơn về việc học kiến thức kinh doanh Khi bạn là một dân kinh doanh chính hiệu, nếu bước vào con đường khởi nghiệp bằng kinh doanh cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, và cũng vẫn phải trang bị cho mình những kiến thức và hàng trang tốt nhất. Là dân kinh doanh chính hiệu còn phải học hỏi thêm kiến thức về kinh doanh, huống chi bạn đang ở một lĩnh vực kinh doanh khác mà muốn rẽ hướng sang kinh doanh. Thì việc học thêm kiến thức về ngành nghề đó lại càng quan trọng. Bên cạnh đó, bạn phải hiểu rằng, thị trường kinh doanh đang biến động từng ngày. Kiến thức kinh doanh hôm nay chưa chắc đã phù hợp với ngày mai. Tương lai là những điều chúng ta không thể biết trước được. Chính vì thế mà hãy thường xuyên, liên tục cập nhật kiến thức kinh doanh để không bị lạc hậu. Xây dựng một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo cho tương lai Hãy xây dựng cho mình một kịch bản, một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo cho tương lai. Sau khi bạn đã trang bị những kiến thức về kinh doanh xong thì bạn hãy cầm giấy và bút ra và viết những kịch bản, những bước đi cho hoạt động kinh doanh của mình. Hãy tưởng tượng những công việc mà bạn sẽ làm, hãy tưởng tượng cả những rủi ro mà bạn có thể gặp trong hoạt động thương mại và những phương án giải quyết vấn đề đó. Khi xây dựng kịch bản kinh doanh, bạn cần phải trả lời được những câu hỏi như sản phẩm gì? Hướng đến ai? Làm như thế nào? Phương án giải quyết khi gặp khó khăn là gì?,...hay hàng vạn câu hỏi mà bạn nghĩ nó sẽ xảy ra với chính bạn và hoạt động kinh doanh của bạn. Kịch bản kinh doanh càng rò ràng thì nó cũng giống như một bản đồ chi tiết giúp cho bạn tiến đến đích nhanh hơn. Nguồn nhân lực phục vụ kinh doanh Nếu thành lập doanh nghiệp với quy mô lớn thì bạn cần bao nhiêu nhân lực, còn nếu chỉ kinh doanh quy mô nhỏ thì nguồn nhân lực sử dụng như thế nào. Hãy xác định số lượng nguồn nhân lực mà bạn dành cho từng công việc là bao nhiêu. Bạn cần tuyển nhân viên sale số lượng bao nhiêu? Bao nhiêu kỹ thuật, thiết kế...? Không những chuẩn bị về mặt nhân sự mà còn phải chuẩn bị về các trang thiết bị và nguồn vốn thực hiện dự án kinh doanh của chính mình. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng giúp cho hoạt động kinh doanh của bạn thành công. Chính vì thế hãy chuẩn bị cho mình nguồn nhân lực tốt nhất để đảm bảo cho quá trình thực hiện diễn ra tốt hơn. Hãy học cách đối mặt với rủi ro Không ai muốn đối mặt với rủi ro kinh doanh, tuy nhiên hiện nay có sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp lớn. Thị trường kinh doanh đang hoạt động theo cơ chế “cá lớn nuốt cá bé” nếu doanh nghiệp nào không đủ khả năng thì sẽ bị “nuốt chửng” ngay lập tức. Chính vì thế dù muốn hay không bạn cũng hãy đưa ra những tình huống xấu và đối mặt với những rủi ro đó để tìm cách giải quyết vấn đề. Kinh doanh là phải “liều” và dám đối mặt với thất bại. Khi đối mặt với những khó khăn thì bạn sẽ học được thêm nhiều điều và biết cách gỡ rối cho doanh nghiệp của mình. Hãy học cách quản lý tiền Tiền luôn là vấn đề nhạy cảm và khiến chúng ta “u mị” với chúng. Nếu tiếp xúc với tiền nhiều sẽ rất có khả năng bạn bị tiền chi phối chính bản thân bạn. Đừng để đồng tiền là vật chi phối. Hãy học cách quản lý tiền hiệu quả, việc nào cần sử dụng trước và việc nào cần sử dụng sau. Khi mới bắt đầu, tiền chỉ dừng lại ở con số khá nhỏ. Nhưng khi doanh nghiệp của bạn phát triển thì con số đó sẽ được cấp số nhân lên rất nhiều lần. Quản lý dòng tiền tốt cũng là một cách giúp bạn đến thành công nhanh hơn. Như vậy, để thành lập một doanh nghiệp, để có cho mình những phương thức kinh doanh riêng biệt quả thật rất khó, đòi hỏi ở chính những người lãnh đạo nhiều yếu tố khác nhau. Người tìm việc Phương thức kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp là khác nhau, tùy vào từng điều kiện, hoàn cảnh khác nhau mà doanh nghiệp sẽ có phương thức kinh doanh khác nhau. Hy vọng với những kiến thức mà chúng tôi đem lại sẽ giúp ích cho bạn. Từ khóa liên quan Chuyên mục
Mô tả công việc nhân viên Hành chính Nhân sự Nhân viên hành chính nhân sự là người cộng tác và hỗ trợ đắc lực đằng sau các bộ phận khác trong công ty. Trách nhiệm chính của họ là tập trung hỗ trợ quản lý nhân sự hoàn thành tốt các công việc liên quan đến nhân sự trong công ty. Làm hành chính nhân sự khá vất vả, đòi hỏi bạn phải đa chức năng... Cách tính điểm hòa vốn trong kinh doanh Điểm hòa vốn là gì? Điểm hoà vốn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và tài chính. Phân tích điểm hòa vốn là một công cụ hữu ích đối với các lãnh đạo doanh nghiệp để đưa ra quyết định trong hoạt động kinh doanh như Lựa chọn sản xuất sản phẩm, xác định mức sản lượng cần tiêu thụ, lựa chọn ... Học Mini MBA ở đâu tốt và chất lượng Bên cạnh việc chinh phục bằng MBA thì chứng chỉ Mini MBA là một lựa chọn mới của nhiều học viên. Vậy Mini MBA là gì và chúng ta có nên học Mini MBA để thay thế cho bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh không? sẽ giúp bạn trả lời trong bài viết này. Mini MBA là gì? Mini MBA là một chương trìn... Kỹ năng cần có của Trưởng phòng kinh doanh Đã, đang và luôn phấn đấu để trở thành một Trưởng phòng kinh doanh, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ những Kỹ năng cần có của Trưởng phòng kinh doanh và đủ để tự tin nắm giữ cương vị đó cũng như thăng tiến xa hơn trong sự nghiệp. Đặc biệt là để trở thành một TPKD đẳng cấp thì điều kiện CẦN và ĐỦ là ... Vai trò và Nhiệm vụ của Giám đốc kinh doanh Theo xu hướng kinh doanh hiện đại ngày nay, cụm từ giám đốc bán hàng hay giám đốc kinh doanh trở nên hết sức quen thuộc, tuy nhiên trên thực tế rất khó tìm được một định nghĩa chính xác về vai trò và trách nhiệm của một giám đốc kinh doanh, họ là một quản lý bán hàng ngoài thị trường Field Sales Ma... 5 đặc điểm tạo nên sức hút của người ít nói Mọi người thường nghĩ người ít nói là những người nhút nhát và có vẻ xa cách, nhưng họ lại là những người hấp dẫn và quyến rũ nhất. 1. Những người ít nói lại có khả năng giao tiếp rất tốt. Trong cuộc sống hằng ngày, không hẳn cứ phải là người nói nhiều, nói khéo mới là là những người có khả năng g... 11 đặc điểm của một Doanh nhân thành công 1. Khả năng duy trì thái độ tích cực Khi điều hành doanh nghiệp, điều quan trọng mà bạn cần là một thái độ tích cực. Cách bạn ứng phó trước những thách thức và khó khăn sẽ phản ánh cách bạn kinh doanh. Điều này cũng ảnh hưởng đến cách nhân viên nhìn nhận bạn. Nếu bạn thu mình lại ngay khi gặp thất... 4 Phong cách lãnh đạo phổ biến trong Doanh nghiệp Phong cách lãnh đạo chính là toàn bộ các nguyên tắc hay những phương pháp kết hợp cùng sự thể hiện của của nhà lãnh đạo trong công việc như thực hiện các nhiệm vụ, giám sát,... nhằm mục đích đạt được những kết quả đã đề ra khi quản lý. Đây cũng chính là cách thức tiếp cận của một nhà lãnh đạo trong ... Mô tả công việc Giám đốc điều hành CEO Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ 3 nội dung Mô tả công việc Giám đốc điều hành; 4 kiểu CEO - Giám đốc điều hành và Tiêu chuẩn công việc Giám đốc điều hành. Giám đốc điều hành tiếng Anh là Chief executive officer viết tắt CEO, là người thay mặt hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm hoạt đ... KPI cho Giám đốc kinh doanh – 8 chỉ số quan trọng cần đo lường Giám đốc kinh doanh liên quan trực tiếp đến lợi nhuận và sự phát triển của công ty. Chính vì vậy, việc xây dựng một mẫu KPI cho vị trí Giám đốc kinh doanh là điều cần thiết cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. KPI cho Giám đốc kinh doanh bao gồm Là một Giám đốc kinh doanh, bạn sẽ phải đạt đ... 5 bài học quan trọng khi kinh doanh nhà hàng Những ngày hậu dịch, tôi loanh quanh nhiều nơi thấy hàng quán, cửa hàng đóng cửa nhiều vô kể. Lòng tự nhiên trỗi dậy cảm giác những ngày thất bại. Thời điểm bị cả cuộc đời lẫn thương trường dắt tay nhảy múa hành cho sấp mặt. Viết vội viết vàng ra mấy dòng suy nghĩ, biết đâu giúp được người cần. C... Nguyên nhân khiến các cuộc họp không hiệu quả Một nguyên nhân chính khiến các cuộc họp không đạt hiệu quả là do mục tiêu mơ hồ. Mọi người không chắc vì sao họ cần tổ chức hội họp và nhằm mục đích gì. Họ cũng không có nội dung chương trình bằng văn bản, hoặc các hạng mục trong nội dung không rõ ràng. Đây là lý do tại sao bạn nên thông báo mục đí... 5 YẾU TỐ VÔ CÙNG QUAN TRỌNG TRÊN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN 1. Khát vọng. Sự khác biệt đầu tiên giữa một kẻ tầm thường với một nhân vật vĩ đại nằm ở khát vọng của họ. Đã là con người thì bất kể một hành động nào đều phải có mục tiêu rồi mới hành động, không thể cứ bừa bãi được. Và nếu bạn đã có khát vọng của riêng mình thì bạn đã chiến thắng được 60% trong ... 8 NGUYÊN TẮC TỒN TẠI XÃ HỘI CHẲNG AI BẬT MÍ CHO BẠN 1. Không phải chuyện gì bạn nói người khác cũng hiểu và ngược lại. Sự thật là không phải lúc nào bạn muốn tâm sự thì cũng có người sẵn sàng muốn nghe bạn nói. Ai cũng có "vấn đề" của riêng mình. Hãy bớt than vãn, phàn nàn, việc của bạn là hãy tự mình giải quyết những rắc rối của bản thân. 2. Trải ... Tổng giám đốc điều hành là gì? Vai trò, Nhiệm vụ, Kỹ năng cần có Tổng giám đốc điều hành là gì? Tổng giám đốc điều hành là gì? Tổng giám đốc điều hành Chief Executive Officer - CEO là vị trí lãnh đạo cao nhất trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Vị trí này thường được ủy thác với trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của tổ chức, bao gồm kế hoạch chiến ... 9 Thứ giàu có không mua được, muốn có phải do chính mình Sự giàu có giúp người ta có cuộc sống thoải mái, tự do hơn về tài chính. Sức mạnh của đồng tiền rất lớn, nó là công cụ giúp con người trao đổi, mua bán được rất nhiều thứ tuy nhiên lại không phải là tất cả. Có những điều cực kỳ quý giá mà dù cho bạn có giàu như thế nào đi chăng nữa cũng chẳng thể mu... 4 Cấp độ của kỷ luật – Chìa khóa cốt lõi để thành công Jim Rohn từng nói rằng "Chúng ta đều phải chịu đựng một trong hai nỗi đau. Đó là sự đau đớn của kỷ luật hay sự đau đớn của nỗi ân hận". Kỷ luật không phải là thứ gì đó quá khó để nắm bắt, mà nó có thể đạt được qua nhiều cấp độ khác nhau. Bài viết sau đây sẽ nói về 4 cấp độ của sự tự kỷ luật, thúc đ... 3 Cách giúp bạn khai phóng được tối đa tiềm năng bản thân Một vấn đề sẽ luôn tồn tại trong cuộc đời của bạn, đó là "Làm thế nào để khai phóng được tối đa tiềm năng của bản thân?". Khi tiềm năng được "đẩy ra" đến đâu thì giá trị của bạn sẽ tăng đến đó và ắt thành công sẽ đến với bạn. Sau đây những cách giúp bạn khai phóng được tiềm năng của mình. 1. Phát ... 5 Bước giúp bạn làm chủ công việc trái ngành học của mình Trong thời đại ngày nay, mỗi năm luôn có rất nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học với thành tích rất cao, nhưng để tìm kiếm được 1 công việc đúng với ngành mà mình đã học lại không phải điều dễ dàng. Tính cạnh tranh ngày càng cao khiến nhiều người trong số đó phải đi làm những côn... CEO là gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của CEO là gì? CEO là gì? CEO là chức vụ điều hành cao nhất của một tổ chức, phụ trách tổng điều hành một tập đoàn, công ty, tổ chức hay một cơ quan. CEO phải báo cáo trước hội đồng quản trị của tổ chức đó. CEO là từ viết tắt của Chief Executive Officer. CEO là gì? CEO là một từ tiếng Anh viết tắt của Chief Exe...
kinh doanh tri thức